BLOG TÌM HIỂU VỀ TIÊU CHUẨN ĐÈN LED
Để đạt hiệu quả chiếu sáng tốt nhất mỗi doanh nghiệp hay cá nhân nhất định không được bỏ qua bộ tiêu chuẩn đèn LED. Dưới đây đã tổng hợp mọi kiến thức có liên quan đến bộ tiêu chuẩn này, đồng thời là một vài gợi ý nên mua đèn LED ở đâu để được đảm bảo chất lượng tốt nhất.
1. Tiêu chuẩn về đèn LED chuẩn Châu Âu
1.1 Chứng nhận chất lượng CE
CE là viết tắt của Conformité Européenne, có nghĩa là ‘Tuân
thủ Tiêu chuẩn Châu Âu’. Chứng nhận CE là chỉ thị an toàn của Liên Minh Châu Âu
(EU) thể hiện sản phẩm đã vượt qua một số thử nghiệm nhất định và được phép bán
trên thị trường EU và Khu vực Kinh tế Châu Âu.
1.2 Tiêu chuẩn RoHS
Rohs viết tắt của cụm từ Restriction Of Hazardous
Substances, được dịch là sự hạn chế các chất độc hại.
Rohs là một bộ quy tắc tiêu chuẩn được pháp luật Châu Âu ban
hành và có hiệu lực từ tháng 1/7/2006. Rohs nhằm bảo vệ con người và môi trường
khỏi các chất độc hại có trong các sản phẩm điện và điện tử. Do đó tất cả cá sản
phẩm điện- điện tử được bán tại thị trường Châu Âu bắt buộc phải tuân thủ bộ tập
hợp tiêu chuẩn này
1.3 Tiêu chuẩn IES LM80 và tiêu chuẩn IEC 62471
Tiêu chuẩn IES LM80-08 là tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp đo độ duy trì quang thông của các nguồn sáng.
Tiêu chuẩn IEC 62471 là tiêu chuẩn an toàn sinh học của hệ thống đèn chiếu sáng
1.4 Tiêu chuẩn WEEE
WEEE (Waste Electrical and Electronic Equipment) Directive là chỉ dẫn của Liên Minh Châu Âu số 2012/19/EU về chất thải từ thiết bị điện và điện tử, cùng với chỉ dẫn RoHS 2002/95/EC đã được Liên Minh Châu Âu thông qua vào tháng 2/2003.
2. Tiêu chuẩn Việt Nam về đèn LED
2.1 Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam
Áp dụng cho các bóng đèn chiếu sáng trong và ngoài công
trình. Có điện áp dưới 400V.
Áp dụng cho các đèn phóng điện trong chất khí, hoạt động
theo nguyên tắc xung với điện áp không quá 5kV.
Áp dụng cho đèn pha các phương tiện tham gia giao thông.
Áp dụng cho đèn tín hiệu chuyên sử dụng trong các công trình
đặc biệt, ví dụ như đèn exit.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu ánh sáng. Góc bảo vệ đèn, số hiệu dụng của đèn, độ
chói theo kích thước đè.
Yêu cầu kỹ thuật điện. Đèn phải đạt tiêu chuẩn cấp độ bảo vệ
điện là TCVN 4274 – 86.
Yêu cầu kết cấu đèn. Từng dòng đèn chiếu sáng trong các khu vực khác nhau, bắt buộc vỏ đèn phải thiết kế đạt tiêu chuẩn IP20 là trong nhà, IP23 đối với đèn chiếu sáng ngoài trời.
Yêu cầu dây dẫn và chi tiết lắp ráp trong đèn. Phải đạt chuẩn
TCVN 1835 – 7 và TCVN 1834 – 76.
Yêu cầu nối vào lưới điện. Cần phải sử dụng phích cắm đèn,
dây nối cố định đèn phích cắm, dùng thiết bị nối điện cơ hỗn hợp.
2.3 Các tiêu chuẩn Việt Nam về đèn LED mới nhất
Dưới đây là một số tiêu chuẩn Việt Nam về đèn LED mới nhất,
được quy định bằng văn bản pháp luật rõ ràng và đầy đủ nhất:
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11844:2017 về đèn LED – Hiệu suất
năng lượng.
Tiêu chuẩn đèn LED TCVN 10885-2-1:2015 (IEC 62722-2-1:2014).
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8783:2011.
Tiêu chuẩn TCVN 7670 (IEC 60081).
Tiêu chuẩn TCVN 10485 (IEC 62717).
Tiêu chuẩn TCVN 8782 (IEC 62560).
3. Tiêu chuẩn về đèn LED QCVN 19:2019
3.1 Đối tượng áp dụng
Áp dụng đối với cá nhân, tổ chức sản xuất, nhập khẩu, kinh
doanh sản phẩm chiếu sáng đèn LED.
Các cá nhân, tổ chức có liên quan…
3.2 Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu an toàn. Các dòng đèn chiếu sáng phải nằm trong nhóm
không có nguy cơ về quang sinh học, thông dụng đối với người sử dụng.
Yêu cầu tính tương thích điện từ EMC. Tức là các dòng đèn
chiếu sáng phải đảm bảo tính miễn nhiệm từ EMS.
4. Tiêu chuẩn đo đại lượng điện quang, màu bóng đèn tcvn
10885-2-1:2015
4.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với đèn LED. Sử dụng cho cả hệ thống
chiếu sáng dân dụng và chiếu sáng công nghiệp.
4.2 Yêu cầu kỹ thuật
Có thể lắp một hoặc nhiều nguồn điện chiếu sáng.
Có thể tích hợp điều khiển chiếu sáng từ xa.
Nhiệt độ chiếu sáng của đèn tương thích theo môi trường chiếu
sáng.
Tuổi thọ chiếu sáng của đèn.
Hiệu suất chiếu sáng của đèn.
Thông tin về sản phẩm phải được nhà sản xuất công bố trên
trang web.
5. Tiêu chuẩn kỹ thuật đèn LED
5.1 Tiêu chuẩn hiệu suất chiếu sáng
Hiệu suất chiếu sáng của đèn LED rất quan trọng. Thông số này có thể quyết định cho việc bạn có lựa chọn nào để sử dụng cho hợp lý. Hiệu suất chiếu sáng cho biết khả năng chuyển đổi điện năng thành quang năng của đèn, hiệu suất càng cao năng lượng chuyển đổi càng lớn.
Bên cạnh đó, hiệu suất của đèn LED phản ánh chân thực chất
lượng ánh sáng. Dựa vào chỉ số hiệu suất ánh sáng ta biết loại đèn mình đang
dùng có tiết kiệm năng lượng hay không.
5.2 Tiêu chuẩn quang thông
Đối với từng khu vực khác nhau thì tiêu chuẩn quang thông
chiếu sáng khác nhau. Ví dụ: Khu vực bếp cần 300-400 lumen trong khi đó khu vực
phòng khách cần khoảng 400-500 lumen.
5.3 Tiêu chuẩn nhiệt độ màu
Tùy từng khu vực sẽ có nhiệt độ màu khác nhau. Mức phổ biến
của nhiệt độ màu đèn LED đạt từ 2700k – 3500k cho ánh sáng ấm, nhiệt độ màu
5500 – 6700k cho ánh sáng tự nhiên.
5.4 Tiêu chuẩn chỉ số hoàn màu
Hiện nay có rất nhiều sản phẩm đèn LED chiếu sáng có chỉ số hoàn màu cao, nằm trong khoảng từ 75-85.
Chỉ số hoàn màu càng cao thì độ chân thực màu sắc của vật
càng cao. Vì vậy tùy vào nhu cầu sử dụng mà người dùng có thể lựa chọn loại đèn
LED có độ hoàn màu khác nhau.
5.5 Tiêu chuẩn tuổi thọ đèn LED
Tuổi thọ đèn LED phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chip LED,
driver, nhiệt độ, kết nối,…
5.6 Tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED
Trải qua các phương pháp, thí nghiệm thì việc đèn LED đáp ứng
được tiêu chuẩn đèn LED dựa trên những yếu tố nào?
Thân đèn
Chất liệu cho thân đèn là hợp kim nhôm đúc áp lực cao và được
dập nổi logo của nhà sản xuất.
Thân đèn đáp ứng được tiêu chuẩn EU, tiêu chuẩn Rohs
2011/65/EU
Chất lượng sơn: Sơn tĩnh điện cao cấp, chống ăn mòn
Hình thức tản nhiệt: Tản nhiệt trực tiếp, đảm bảo duy trì tối
đa tuổi thọ của chip LED.
Tuổi thọ trung bình của đèn LED 60.000 giờ chiếu sáng
Nhiệt độ màu: 4000k trắng ấm, 5000k trắng tự nhiên
Chỉ số hoàn màu Ra >70
Hiệu suất phát quang bộ đèn > 121 lm/w
Chỉ số bảo vệ IP tùy theo môi trường chiếu sáng
Bộ nguồn: được chứng nhận CE, hiệu suất nguồn đạt > 92%
Cấp độ cách điện Class
Như vậy HaLEDco đã vừa giới thiệu đến các bạn 10 tiêu chí để
đánh giá bộ đèn có đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật đèn LED hay chưa?
6. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đèn LED
6.1 Đánh giá chất lượng chip LED
Chip LED là bộ phận chính giúp cho đèn phát sáng. Điều đó đồng
nghĩa với việc chất lượng ánh sáng sẽ phụ thuộc vào chất lượng chip LED.
Những thương hiệu chip LED chúng ta có thể hoàn toàn yên tâm
về chất lượng đó là: Nichia, Cree…. Đây là những thương hiệu cho chất lượng tốt
nhất hiện nay. Tất cả các chỉ số liên quan như CRI, tuổi thọ đều cao vượt trội
so với các thương hiệu khác. Đáp ứng mọi tiêu chí trong bộ tiêu chuẩn đèn LED.
Hệ thống đèn chiếu sáng HaLEDco có vô vàn mẫu mã chủng loại;
mỗi model có những cấu tạo thiết kế chip LED riêng biệt. Tuy nhiên HaLEDco chỉ
tin dùng những những chip LED có tên tuổi cho sản phẩm của mình.
6.2 Đánh giá chất lượng nguồn LED
Mỗi chi tiết, mỗi bộ phận của đèn LED đều có những chức năng
nhiệm vụ riêng. Chip LED phát sáng nhưng nếu không có nguồn LED cung cấp nguồn
điện thì đèn LED cũng không thể phát sáng được. Đèn LED chiếu sáng có ổn định
hay không phụ thuộc vào chất lượng của nguồn LED.
Chip LED có Nichia, Cree, bridgelux là những đơn vị có
thương hiệu; còn Done và Meanwell là 2 thương hiệu chất lượng cao trong thị trường
nguồn LED. Đạt hiệu suất nguồn > 0.95, tiết kiệm điện năng trong quá trình sử
dụng. Khi đánh giá chất lượng của bộ đèn LED khách hàng nên chú ý đến 2 thương
hiệu này.
6.3 Đánh giá chất lượng tản nhiệt
Đối với đèn LED mặc dù khi phát sáng phần nhiệt tỏa ra không
nhiều như đèn sợi đốt hay đèn huỳnh quang nhưng để đảm bảo độ bền của đèn LED
thì chúng ta cũng nên chọn những bộ đèn LED có phần tản nhiệt chất lượng cao.
Những mẫu đèn LED nhà xưởng, hay đèn đường LED sử dụng công
suất lớn yêu cầu chất lượng của bộ tản nhiệt càng khắt khe hơn. Yêu cầu đế tản
nhiệt dày và phải được chế tạo từ công nghệ CoLED Forged; điều này giúp cho quá
trình tản nhiệt diễn ra tốt hơn.
6.4 Đánh giá chất lượng vỏ đèn LED
Vỏ đèn có nhiệm vụ bảo vệ các linh kiện bên trong bộ đèn
tránh được sự xâm nhập từ các tác động bên ngoài.
Tùy theo từng loại đèn LED chiếu sáng khác nhau mà yêu cầu đối
với vỏ đèn cũng có sự khác nhau. Tuy nhiên chất liệu vỏ đèn thường dùng là nhựa
epoxy hoặc là hợp kim nhôm.
Những sản phẩm đèn LED vỏ đèn sử dụng hợp kim nhôm: Đèn đường
LED, đèn LED nhà xưởng, đèn LED âm đất…
Những sản phẩm đèn LED vỏ đèn sử dụng nhựa epoxy: Đèn ốp trần,
đèn LED panel…
Những mẫu đèn LED nhà xưởng, hay đèn đường LED sử dụng công
suất lớn yêu cầu chất lượng của bộ tản nhiệt càng khắt khe hơn. Yêu cầu đế tản
nhiệt dày và phải được chế tạo từ công nghệ CoLED Forged; điều này giúp cho quá
trình tản nhiệt diễn ra tốt hơn.
Những sản phẩm đèn LED vỏ đèn sử dụng nhựa epoxy: Đèn ốp trần,
đèn LED panel…
7. Tiêu chuẩn lắp đặt đèn chiếu sáng
7.1 Tiêu chuẩn về điện chiếu sáng
TCVN 3584-81 quy định về thiết bị điện
TCVN 3686 -81 quy định về vật liệu kỹ thuật điện
TCVN 2572-78 quy định an toàn điện.
TCVN 3144-79 quy định sản phẩm kỹ thuật điện.
TCVN 4115-85 thiết bị
ngắt điện đảm bảo sự an toàn cho người dùng và dụng cụ điện có điện áp đến
1000v.
TCVN 5556-1991 quy chống điện giật.
TCXD 46:1984 quy định về chống sét cho các công trình xây dựng.
Tiêu chuẩn thiết kế và thi công.
7.2 Khoảng cách lắp đặt – chiều cao lắp đặt đèn LED chiếu
sáng
Với từng loại đèn LED chiếu sáng, khu vực chiếu sáng sẽ yêu
cầu về khoảng cách lắp đặt và độ cao lắp đặt khác nhau. Chiều cao, khoảng cách
lắp đặt sẽ được áp dụng trong tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn xây dựng: TCXD 16:1986 (TCVN 16): Chiếu sáng nhân
tạo trong công trình dân dụng.
Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 7722-2-13:2013 về đèn điện – Yêu cầu
cụ thể lắp đèn chìm trong đất.
Tiêu chuẩn xây dựng: TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên
ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế.
8. Tiêu chuẩn nghiệm thu đèn LED
9. Tiêu chuẩn nghiệm thu cột đèn chiếu sáng
Quy chuẩn nghiệm thu chất lượng ánh sáng sẽ được thông qua
tiêu chuẩn nghiệm thu cột đèn chiếu sáng.
Nghiệm thu cột đèn chiếu sáng bao gồm: nghiệm thui tĩnh,
nghiệm thu chạy thử, nghiệm thu chạy thử có tải.
10. Tiêu chuẩn dán nhãn năng lượng đèn LED
Theo quy định mới nhất 1/1/2020 các sản phẩm đèn LED chiếu
sáng bắt buộc phải được gắn nhãn năng lượng.
Lộ trình gắn nhãn năng lượng được quy định theo số:
04/2017/QĐ-TTg ngày 09/3/2017.
11.
Tiêu chuẩn chiếu sáng TOP 2 đèn LED thông dụng nhất đây
11.1
Tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED ánh sáng đèn LED dây
Tổng quan đèn LED dây
Với những ưu điểm nổi trội của mình trong chiếu sáng, đặc biệt
là trang trí nên đèn LED dây ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đời sống.
Theo đặc tính sử dụng đèn LED dây được chia làm 3 loại; đèn
LED dây dưới nước – đèn LED dây trong nhà – đèn LED dây ngoài trời. Mỗi dòng
đèn có những đặc điểm cấu tạo khác nhau để phù hợp với môi trường chiếu sáng.
Các thông số, tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED dây cũng khác so với các dòng đèn chiếu
sáng khác. Để nắm rõ hơn tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED dây các bạn hãy theo dõi nội
dung dưới đây.
Tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED dây
Đèn LED dây sử dụng chip LED SMD để chiếu sáng. Hiệu suất
phát quang đạt 130 lm/w. Tuổi thọ đạt 65.000 giờ chiếu sáng. Điều này hoàn toàn
đáp ứng được tiêu chuẩn ánh sáng đèn LED.
Nhiệt độ màu đèn LED dây 2700k – 6700k; cho ra những dải màu
ánh sáng rực rỡ, thu hút sự chú ý ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Tùy theo môi trường chiếu sáng trong nhà, dưới nước, ngoài
trời chỉ số bảo vệ chỉ số IP sẽ khác nhau. Đèn LED dây dưới nước chỉ số IP68;
đèn LED dây trong nhà chỉ số IP40; đèn LED dây ngoài trời chỉ số IP65.
Đèn LED dây sử dụng bộ chuyển đổi nguồn 12DVC; hệ số công suất
đạt 0.95 tiết kiệm điện năng tiêu thụ của bóng đèn.
11.2
Tiêu chuẩn ánh sáng về đèn LED 1m2
Tổng quan bóng đèn LED 1m2
Bóng đèn LED 1m2 hay còn được gọi là đèn tuýp LED. Đèn tuýp
LED thiết kế dựa trên nền tảng của bóng đèn tuýp truyền thống. Những đặc điểm
ánh sáng của đèn tuýp LED 1m2 thực sự sẽ khiến cho người cảm thấy ngạc nhiên về
dòng sản phẩm chiếu sáng hoàn hảo này.
Đèn tuýp LED theo cấu tạo chất liệu thân vỏ được chia làm 2
loại; Đèn tuýp LED kính trong, đèn tuýp LED kính mờ. Dựa vào nhu cầu sử dụng
ánh sáng khách hàng có thể lựa chọn model thích hợp cho không gian.
Tiêu chuẩn ánh sáng bóng đèn LED 1m2
Bóng đèn tuýp LED 1m2 sử dụng chip LED SMD. Dãy chip LED
phân bố đồng đều dọc theo thân đèn; ánh sáng phát ra dịu nhẹ, đồng đều trên bề
mặt chiếu sáng; không gây ức chế ánh sáng đối với đôi mắt. Điều đặc biệt
HaLEDco muốn nhấn mạnh ở đây đó là đèn tuýp LED sử dụng chip LED SMD hiệu suất
phát quang đạt 130 lm/w; tuổi thọ đạt 65.000 giờ chiếu sáng… tất cả các chỉ số
này không những đáp ứng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật về đèn LED mà còn cao hơn.
Đèn tuýp LED chỉ số IP40 đáp ứng nhu cầu chiếu sáng trong
nhà.
Hệ thống đèn LED chiếu sáng có nhiều loại khác nhau. Tuy
nhiên đèn LED dây và đèn tuýp LED 1m2 là hai dòng sản phẩm được sử dụng nhiều
trong đời sống hiện nay. Chính vì thế HaLEDco tập trung đưa ra các tiêu chí
cũng như chứng minh đèn LED dây và đèn tuýp LED HaLEDco đáp ứng được mọi yêu cầu
trong bộ tiêu chuẩn Việt Nam về đèn LED.
Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn đèn LED; các tiêu chí giúp đánh
giá một bộ đèn LED có đảm bảo chất lượng hay không; chúng ta nên mua đèn LED ở
đâu để có thể đảm bảo chất lượng… tất cả những chia sẻ bên trên của HaLEDco hy
vọng sẽ giúp ích được cho nhiều cho khách hàng trong việc hoàn thiện hệ thống
chiếu sáng của mình.
Qúy khách hàng có nhu
cầu cần tư vấn quy trình, thủ tục chứng nhận hợp quy đèn LED, vui lòng liên hệ:
TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY VIETCERT
Hotline:
0905 527 089
Fanpage: vietcert.org



Nhận xét
Đăng nhận xét